Thứ ba, 10 24th

Last updateThu, 07 Sep 2017 2pm

    vi  english

Ưu đãi đầu tư tại các KCN

Chuyên mục: Ưu đãi đầu tư
Lượt xem: 750
Điều 1. Các Khu công nghiệp đã được Ủy ban nhân dân tỉnh đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng và được áp dụng các biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đầu tư gồm:
1. Khu công nghiệp Hòa Hiệp - giai đoạn 1.
2. Khu công nghiệp An Phú.
3. Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu - khu vực 1.
Điều 2. Ưu đãi về đất đã phát triển cơ sở hạ tầng
1. Giá cho thuê lại đất đã phát triển cơ sở hạ tầng:
Được áp dụng ổn định 05 (năm) năm kể từ ngày ban hành Quy định này, gồm:
a) Khu công nghiệp Hòa Hiệp - giai đoạn 1: 0,2 USD/m2/năm.
b) Khu công nghiệp An Phú: 0,35 USD/m2/năm.
c) Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu - khu vực 1: 0,2 USD/m2/năm.
2. Giảm tiền thuê lại đất đã phát triển cơ sở hạ tầng:
a) Khu công nghiệp Hòa Hiệp - giai đoạn 1: được giảm 50% tiền thuê lại đất trong 06 (sáu) năm kể từ ngày nhà đầu tư được giao mặt bằng để xây dựng công trình.
b) Khu công nghiệp An Phú: được giảm 50% tiền thuê lại đất trong 04 (bốn) năm kể từ ngày nhà đầu tư được giao mặt bằng để xây dựng công trình.
c) Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu - khu vực 1: được giảm 50% tiền thuê lại đất trong 06 (sáu) năm kể từ ngày nhà đầu tư được giao mặt bằng để xây dựng công trình.
Điều 3. Ưu đãi về tiền sử dụng cơ sở hạ tầng
1. Mức thu tiền sử dụng cơ sở hạ tầng (chưa có thuế giá trị gia tăng) ổn định trong 03 (ba) năm kể từ ngày Quy định này ban hành:
a) Khu công nghiệp Hòa Hiệp - giai đoạn 1: 0,1 USD/m2/năm.
b) Khu công nghiệp An Phú: 0,15 USD/m2/năm.
c) Khu công nghiệp Đông Bắc Sông Cầu - khu vực 1: 0,1 USD/m2/năm.
2. Giảm nộp tiền sử dụng cơ sở hạ tầng: Giảm 50% tiền phải nộp về sử dụng cơ sở hạ tầng trong 06 (sáu) năm kể từ ngày nhà đầu tư được giao mặt bằng để xây dựng công trình.
Điều 4. Nhà đầu tư không được hưởng các ưu đãi trong các trường hợp sau
1. Thực hiện không đúng quy mô và không đảm bảo tỷ suất đầu tư theo quy định.
2. Tạm ngừng hay kéo dài tiến độ đầu tư đã cam kết mà không được sự chấp thuận có lý do chính đáng và không thông báo bằng văn bản cho Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên.
3. Trong thời gian dự án dừng đầu tư hoặc dừng hoạt động sản xuất kinh doanh nếu không phải vì thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất khả kháng.
Điều 5. Bổ sung ưu đãi, hỗ trợ đầu tư
Ngoài các biện pháp ưu đãi, hỗ trợ đầu tư được nêu trong Quy định này, nếu xét thấy cần thiết Ủy ban nhân dân tỉnh Phú Yên sẽ xem xét từng dự án đầu tư cụ thể, để có những biện pháp ưu đãi, hỗ trợ bổ sung nhằm tạo điều kiện cho các nhà đầu tư triển khai thực hiện dự án thuận lợi như: đền bù, giải phóng mặt bằng, đào tạo lao động,…
Điều 6. Ban quản lý Khu kinh tế Phú Yên là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm thực hiện việc ưu đãi và hỗ trợ đầu tư cho các doanh nghiệp tại các Khu công nghiệp. Đồng thời hướng dẫn, trợ giúp cho các nhà đầu tư trong quá trình lập thủ tục chuẩn bị đầu tư, thủ tục triển khai đầu tư thực hiện dự án. Kinh phí hành chính phục vụ cho hoạt động này được trích từ kinh phí xúc tiến đầu tư của tỉnh.

Ưu đãi đầu tư tại KKTNam Phú Yên

Chuyên mục: Ưu đãi đầu tư
Lượt xem: 840
1. Đối với Thuế thu nhập Doanh nghiệp:
 a. Thuế suất ưu đãi được tính từ năm đầu tiên DN hoạt động có thu:
 - Đối với DN thành lập mới từ dự án đầu tư vào Khu kinh tế được hưởng mức thuế suất 10% trong 15 năm.
 DN có quy mô lớn, công nghệ cao hoặc mới, đầu tư vào lĩnh vực cần đặc biệt thu hút đầu tư, Bộ trưởng Bộ Tài chính sẽ trình Thủ tướng Chính phủ quyết định kéo dài thêm thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi 10% (nhưng không quá 30 năm)
 - Đối với phần thu nhập của DN hoạt dộng trong lĩnh vực xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định (giáo dục - đào tạo, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao và môi trường) được hưởng thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.
 b. Miễn, giảm thuế
 - Được miễn tối đa không quá 4 năm và giảm 50% số thuế phải nộp tối đa không quá 9 năm tiếp theo, được tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế.         
 2. Đối với Thuế giá trị gia tăng 
 a) Các đối tượng không chịu thuế:
 - Nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hành hóa xuất khẩu theo hợp đồng sản xuất, gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài.
 -  Hàng hoá, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan và giữa các khu phi thuế quan với nhau không phải chịu thuế giá trị gia tăng.
 - Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giao công nghệ.
 - Chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật sở hữu trí tuệ.
 - Phần mềm máy tính.
 b) Các đối tượng chịu mức thuế suất 0%:
 - Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, vận tải quốc tế
 - Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài
 - Dịch vụcấp tín dụng, chuyển nhượng vốn, dịch vụ tài chính phát sinh
 - Dịch vụ bưu chính viễn thông
 - Sản phẩm là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa qua chế biến theo quy định của Chính phủ
 c) Các đối tượng chịu mức thuế suất 5%:
 - Nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt
 - Phân bón, thuốc phòng trừ sâu bệnh và chất kích thích tăng trưởng vật nuôi, cây trồng
 - Thức ăn gia súc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác
 - Sản phẩm bằng tay như: cói, tre, lá, rơm, vỏ dừa, bèo tây và các sản phẩm thủ công khác sản xuất bằng nguyên liệu tận dụng từ nông nghiệp
 - Máy móc, thiết bị chuyên dùng phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
 - Đồ chơi trẻ em, sách các loại
 3. Đối với Thuế xuất khẩu – Thuế nhập khẩu:
 a) Các đối tượng không chịu thuế:
 - Hàng hoá từ khu phi thuế quan xuất khẩu ra nước ngoài; hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉsử dụng trong khu phi thuế quan; hàng hoá đưa từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác
 b) Các đối tượng được miễn:
 - Hàng hóa tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để tham dự hội chợ, triển lãm, giới thiệu sản phẩm
 - Hàng hóa nhập khẩu để gia công cho phía nước ngoài, hàng hóa đưa ra nước ngoài để gia công
 - Hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư
 - Hàng hóa sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sử dụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài
 4. Đối với Thuế tiêu thụ đặc biệt:
 Hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nhập khẩu từ nước ngoài hoặc từ nội địa bán vào khu phi thuế quan, hàng hóa mua bán giữa các khu phi thuế quan với nhau không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt
 5. Đối với thuê đất, thuê mặt nước
 a) Các đối tượng được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước:
 - Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
 - Dự án sử dụng đất xây nhà chung cư cho công nhân ở các khu công nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
 - Trong thời gian xây dựng theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, được miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước
 - Kể từ ngày dự án hoàn thành đưa vào hoạt động, cụ thể như sau:
 * Dự án thuộc danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được miễn 15 năm
 * Các dự án khác được miễn 11 năm
 b) Đơn giá thuê đất:
 - Đơn giá thuê đất của mỗi dự án được ổn định là 5 (năm) năm.
 - Đơn giá thuê đất 1 năm đối với các dự án thuộc lĩnh vực khuyến khích đầu tư, lĩnh vực đặc biệt khuyến khích đầu tư tính bằng 0,25% giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê
 c) Thời gian thuê đất:
 Thời gian cho thuê đất tối đa 70 năm. 
6. Ban Quản lý sẽ tạo điều kiện thuận lợi nhất để hỗ trợ các chủ đầu tư trong quá trình hoàn chỉnh các thủ tục đăng ký và triển khai dự án đầu tư. Đối với chủ đầu tư là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài và các thành viên gia đình của họ được cấp thị thực xuất, nhập cảnh có giá trị nhiều lần và có thời hạn phù hợp được cư trú, tạm trú có thời hạn trong Khu Kinh tế Nam Phú Yên.